Bài 1. Có p gam hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ A có công thức tổng quát là C_nH_{2n}O_2 và một ancol B có công thức tổng quát là C_mH_{2m + 2}O. Biết A à B có khối lượng phân tử bằng nhau- Lấy 1\ 10 hỗn hợp X cho tác dụng với lượng dư kim loại Na thì thu được 168ml khí H_2 (ở đktc)- Đốt cháy hoàn toàn 1/10 hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấo thụ hết vào dung dịch NaOH dư, sau đó thêm tiếp dung dịch BaCl_2 dư vào thì nhận được 7,88 gam kết tủa.a) Viết và cân bằng cácphương trình phản ứng đã xảy rab) Xác định công thức phân tử của A và Bc) Tính p
a)Các phương trình phản ứng:
2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+2Na\rightarrow 2C_{n-1}H_{2n-1}COONa+H_2\uparrow
2C_mH_{2m+1}OH+2Na\rightarrow 2C_mH_{2m+1}ONa+H_2\uparrow
2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+(3n-2)O_2\rightarrow 2nCO_2+2nH_2O
2C_mH_{2m+1}OH+3mO_2\rightarrow 2mCO_2+2(m+1)H_2O
CO_2+2NaOH\rightarrow Na_2CO_3+H_2O
BaCl_2+Na_2CO_3\rightarrow BaCO_3\downarrow+2NaCl
b)n_{H_2}=\frac{1}{2}.(n_A+n_B)=\frac{168.10^{-3}}{22,4}=7,5.10^{-3} mol\Rightarrow n_A+n_B=0,015 mol (1)
n_{BaCO_3}=n_{CO_2}=n.n_A+m.n_B=\frac{7,88}{197}=0,04 mol (2)
Mặt khác:
M_A=M_B\Rightarrow 14n+32=14m+18\Rightarrow n=m-1 (3)
Từ (1),(2),(3)\Rightarrow \begin{cases}n_A+n_B=0,015 \\ n.n_A+m.n_B=0,04 \\n=m-1 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_A=0,005 mol \\ n_B=0,01 mol \\n=2 \\m=3 \end{cases}
A:CH_3COOH ; B:C_3H_7OH
*Chú ý: Từ (1),(2)\Rightarrow \frac{n.n_A+m.n_B}{n_A+n_B}=\frac{0,04}{0,015}=2,667\Rightarrow \overline{n,m}=2,667
Kết hợp với (3)\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ m=3 \end{cases}
c)Ta có : p=10.(n_A.M_A+n_B.M_B)=10.M_A.(n_A+n_B)=10.60.0,015=9 gam
Vì M_A=M_B
2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+2Na\rightarrow 2C_{n-1}H_{2n-1}COONa+H_2\uparrow
2C_mH_{2m+1}OH+2Na\rightarrow 2C_mH_{2m+1}ONa+H_2\uparrow
2C_{n-1}H_{2n-1}COOH+(3n-2)O_2\rightarrow 2nCO_2+2nH_2O
2C_mH_{2m+1}OH+3mO_2\rightarrow 2mCO_2+2(m+1)H_2O
CO_2+2NaOH\rightarrow Na_2CO_3+H_2O
BaCl_2+Na_2CO_3\rightarrow BaCO_3\downarrow+2NaCl
b)n_{H_2}=\frac{1}{2}.(n_A+n_B)=\frac{168.10^{-3}}{22,4}=7,5.10^{-3} mol\Rightarrow n_A+n_B=0,015 mol (1)
n_{BaCO_3}=n_{CO_2}=n.n_A+m.n_B=\frac{7,88}{197}=0,04 mol (2)
Mặt khác:
M_A=M_B\Rightarrow 14n+32=14m+18\Rightarrow n=m-1 (3)
Từ (1),(2),(3)\Rightarrow \begin{cases}n_A+n_B=0,015 \\ n.n_A+m.n_B=0,04 \\n=m-1 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n_A=0,005 mol \\ n_B=0,01 mol \\n=2 \\m=3 \end{cases}
A:CH_3COOH ; B:C_3H_7OH
*Chú ý: Từ (1),(2)\Rightarrow \frac{n.n_A+m.n_B}{n_A+n_B}=\frac{0,04}{0,015}=2,667\Rightarrow \overline{n,m}=2,667
Kết hợp với (3)\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ m=3 \end{cases}
c)Ta có : p=10.(n_A.M_A+n_B.M_B)=10.M_A.(n_A+n_B)=10.60.0,015=9 gam
Vì M_A=M_B
Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hon hop X gom C_xH_yC00H, C_xH_yC00CH_3, CH_30H thu duoc 2,688 lit C0_2 va 1,8gam H_20. Mat khac, cho 2,76 gam X phan ung vua du voi 30ml dung dich Na0H 1M, thu đuoc 0,96 gam CH_30H. Tìm x và y.
Bài 3. Cho 4 mol axit axetic tác dụng với hỗn hợp chứa 0,5 mol glixerol và 1 mol etilenglico ( xt H_2SO_4). Tính m sản phẩm thu được ngoài nước, biết có 50\% axit và 80\% mỗi ancol phản ứng.
Theo bài ra ta có sản phẩm thu được sau PƯ là :
n_{axit axetic dư}=2 mol;n_{glixerol dư}=0,1 mol;n_{etilenglicol dư}=0,2 mol;n_{H_2O tạo ra}=2 mol và hỗn hợp các este.
\Rightarrow m_{sp}=m_{bđ} - m_{axit axetic dư} - m_{glixerol dư} - m_{etilenglicol dư}- m_{H_2O tạo ra}
\Rightarrow m_{sp}= (4.60+0,5.92+1.62)-2.60-0,1.92-0,2.62-2.18=170,4 gam
n_{axit axetic dư}=2 mol;n_{glixerol dư}=0,1 mol;n_{etilenglicol dư}=0,2 mol;n_{H_2O tạo ra}=2 mol và hỗn hợp các este.
\Rightarrow m_{sp}=m_{bđ} - m_{axit axetic dư} - m_{glixerol dư} - m_{etilenglicol dư}- m_{H_2O tạo ra}
\Rightarrow m_{sp}= (4.60+0,5.92+1.62)-2.60-0,1.92-0,2.62-2.18=170,4 gam
Bài 4. Lấy 2,5 ml dung dịch CH_3COOH 4M rồi pha loãng với nước thành 1 lit dung dịch A. Hãy tính độ điện li \alpha của axit axetic và pH của dung dịch A, biết rằng trong 1ml dung dịch A có 6,28.10^{18} ion và phân tử axit không phân li
Số mol CH_3COOH = 0,0025.4 = 0,01 mol.
Trong 1 lít dung dịch sau khi pha loãng có : 6,28.10^{18} .10^{3} = 6,28.10^{21} hạt vi mô
CH)3COOH \rightleftharpoons CH_3COO + H^+
0,01 mol
(0,01 -x) mol x mol x mol
Trong 1 lít dung dịch có : n_{CH_3COOH} = 0,01 - x
n_{CH_3COO^-} = n_{H^+} = x, \sum n = 0,01 + x
0,01 + x = \frac{6,28.10^{21}}{6,02.10^{23}} = 1,0432,10^{-2} mol.
x = (1,0432-1)10^{-2} = 0,432.10^{-2}
\alpha = \frac{0,0432.10^{-2}}{10^{-2}}.100 = 4,32%.
pH = -lg[H^+]
pH = -lg(4,32.10^{-4}) \rightarrow pH = 3,36
Trong 1 lít dung dịch sau khi pha loãng có : 6,28.10^{18} .10^{3} = 6,28.10^{21} hạt vi mô
CH)3COOH \rightleftharpoons CH_3COO + H^+
0,01 mol
(0,01 -x) mol x mol x mol
Trong 1 lít dung dịch có : n_{CH_3COOH} = 0,01 - x
n_{CH_3COO^-} = n_{H^+} = x, \sum n = 0,01 + x
0,01 + x = \frac{6,28.10^{21}}{6,02.10^{23}} = 1,0432,10^{-2} mol.
x = (1,0432-1)10^{-2} = 0,432.10^{-2}
\alpha = \frac{0,0432.10^{-2}}{10^{-2}}.100 = 4,32%.
pH = -lg[H^+]
pH = -lg(4,32.10^{-4}) \rightarrow pH = 3,36
Bài 5. Có hai axit hữu cơ no mạch hở A đơn chức, B đa chức. Ta tiến hành thí nghiệm như sau:- Thí nghiệm 1: Hỗn hợp X_1 chứa a mol A và b mol B. Để trung hòa X_1 cần 500ml dung dịch NaOH 1M, nếu đốt cháy hoàn toàn X_1 thì thu được 11,2 lít CO_2- Thí nghiệm 2: Hỗn hợp X_2 chứa b mol A và a mol B. Để trung hòa X_2 cần 400ml dung dịch NaOH 1M. Biết a + b = 0,3 mol. Xác định công thức phân tử của hai axit và tính % số mol của mỗi axit trong hỗn hợp X
Gọi công thức của : A:R_1COOH;B:R_2(COOH)_n
Theo bài ra ta có:
\begin{cases}a+nb=0,5 mol\\ b+na=0,4 mol \\ a+b=0,3 mol\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,1 mol \\ b=0,2 mol \\n=2\end{cases} \Rightarrow khi đó A,B có dạng :
A:C_xH_{2x+1}COOH ; B : C_yH_{2y}(COOH)_2\Rightarrow khi đố cháy thì :
n_{CO_2}=0,5 mol\Rightarrow 0,1.x+0,2(y+2)=0,5\Rightarrow x+2y=1\Rightarrow \begin{cases}x=1 \\ y=0 \end{cases}
\Rightarrow A:CH_3COOH ; B : HOOC-COOH
Theo bài ra ta có:
\begin{cases}a+nb=0,5 mol\\ b+na=0,4 mol \\ a+b=0,3 mol\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,1 mol \\ b=0,2 mol \\n=2\end{cases} \Rightarrow khi đó A,B có dạng :
A:C_xH_{2x+1}COOH ; B : C_yH_{2y}(COOH)_2\Rightarrow khi đố cháy thì :
n_{CO_2}=0,5 mol\Rightarrow 0,1.x+0,2(y+2)=0,5\Rightarrow x+2y=1\Rightarrow \begin{cases}x=1 \\ y=0 \end{cases}
\Rightarrow A:CH_3COOH ; B : HOOC-COOH
0 nhận xét