Bài 1. Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp hai este đồng phân A và B cần dùng 30ml dung dịch NaOH 1M. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO_2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích H_{H_2O}:V_{CO_2}=1.1. Hãy xác định công thức cấu tạo và gọi tên A và B
n_{H_{2}O} : n_{CO_{2}} = 1: 1 \rightarrow este no, đơn chức
Gọi công thức phân tử của hai este đó là C_{n}H_{2n}O_{2}
Do 2 este là đơn chức nên n_{este} = n_{NaOH} = 0.03 mol
\rightarrow M_{este} = 2.22\div 0.03 = 74
\rightarrow 14n + 32 = 74\rightarrow n= 3
CH_{3}COOCH_{3} metyl axetat
HCOOC_{2}H_{5} etyl fomat
Bài 2. Làm bay hơi 0,37 gam este, nó chiếm thể tích bằng thể tích của 0,16 gam oxy cùng điều kiện. Tìm công thức phẩn tử, viết công thức cấu tạo các đồng phân nếu có.
n_{O_2}=\frac{0,16}{32}=0,005 (mol)\Rightarrow n_{este}=0,005 mol
\Rightarrow M_{este}=\frac{0,37}{0,005}=74\Rightarrow công thức phân tử là : C_3H_6O_2
đồng phân của nó là :
HCOOC_2H_5
CH_3COOCH_3
Bài 3. Cho ancol A tác dụng với axit B thu được este X. Làm bay hơi 8,6g este X thu được thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 g khí oxi ( đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)Tìm công thức cấu tạo và tên của A, B, X, biết A có phân tử khối lớn hơn B
Vì n_{O_2}=0,1 mol nên M_X=86 ( g/mol)
Vậy X là este đơn chức RCOOR^1 với M_R+M_{R^1}=42. Các cặp giá trị:
M_R=1(H) \xrightarrow{{}} M_{R^1}=41 (C_3H_5)
M_R=15(CH_3) \xrightarrow{{}} M_{R^1}=27 (CH_2=CH)
M_R=29(C_2H_5) \xrightarrow{{}} M_{R^1}=13 (CH)
M_R=27(CH_2=CH) \xrightarrow{{}} M_{R^1}=15 (CH_3)
X tạo ra từ ancol và axit nên X có công thức cấu tạo:
HCOOCH_2CH=CH_2 (1) hoặc CH_2=CHCOOCH_3 (2)
Vì A có phân tử khối lớn hơn B nên X có công thức cấu tạo (1)
Phương trình hóa học của phản ứng este hóa:
HCOOH+HOCH_2CH=CH_2 \overset {H_2SO_4, t^o} \leftrightarrows HCOOCH_2CH=CH_2+H_2O
axit fomic ancol anlylic anlyl fomat (x)
Vậy X là este đơn chức RCOOR^1 với M_R+M_{R^1}=42. Các cặp giá trị:
M_R=1(H) \xrightarrow{{}} M_{R^1}=41 (C_3H_5)
M_R=15(CH_3) \xrightarrow{{}} M_{R^1}=27 (CH_2=CH)
M_R=29(C_2H_5) \xrightarrow{{}} M_{R^1}=13 (CH)
M_R=27(CH_2=CH) \xrightarrow{{}} M_{R^1}=15 (CH_3)
X tạo ra từ ancol và axit nên X có công thức cấu tạo:
HCOOCH_2CH=CH_2 (1) hoặc CH_2=CHCOOCH_3 (2)
Vì A có phân tử khối lớn hơn B nên X có công thức cấu tạo (1)
Phương trình hóa học của phản ứng este hóa:
HCOOH+HOCH_2CH=CH_2 \overset {H_2SO_4, t^o} \leftrightarrows HCOOCH_2CH=CH_2+H_2O
axit fomic ancol anlylic anlyl fomat (x)
Bài 4. Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng m_C: m_O=9:8.Cho este trên tác dụng với một lượng NaOH vừa đủ thu được một muối có khối lượng bằng \frac{41}{37} khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là:A. C_2H_5COOCH_3
B. CH_3COOCH_3
C. C_3H_7COOCH_3
C. C_3H_7COOCH_3
D. C_2H_5COOC_2H_5
Đặt công thức phân tử este là C_XH_YO_Z.
12X:16Z=9:8\rightarrow X:Z=\frac{9}{12}:\frac{8}{16}=0,75:0,5=3:2
C_XH_YO_Z là este đơn chức, vậy Z=2 và X=3.
Công thức phân tử là C_3H_YO_2. Điều kiện Y\varepsilon N, Y chẵn, Y\leq 2X; Y\leq 6
Cho các giá trị Y=2 C_3H_2O_2\rightarrow HCOOC\equiv CH
Y=4 C_3H_4O_2\rightarrow HCOOCH=CH_2
Y=6 C_3H_6O_2\rightarrow HCOOCH_2CH_3 và CH_3COOCH_3
1 mol este tác dụng với NaOH cho 1 mol muối.
\frac{m_{muối}}{m_{eset}}=\frac{M_{muối}}{M_{eset}}=\frac{41}{37}\rightarrow M_{este}<M_{muối}\rightarrow gốc hiđrocacbon của ancol <23, chỉ một trường hợp duy nhất thỏa mãn là -CH_3=15<23.
Este có công thức cấu tạo thu gọn là CH_3COOCH_3
12X:16Z=9:8\rightarrow X:Z=\frac{9}{12}:\frac{8}{16}=0,75:0,5=3:2
C_XH_YO_Z là este đơn chức, vậy Z=2 và X=3.
Công thức phân tử là C_3H_YO_2. Điều kiện Y\varepsilon N, Y chẵn, Y\leq 2X; Y\leq 6
Cho các giá trị Y=2 C_3H_2O_2\rightarrow HCOOC\equiv CH
Y=4 C_3H_4O_2\rightarrow HCOOCH=CH_2
Y=6 C_3H_6O_2\rightarrow HCOOCH_2CH_3 và CH_3COOCH_3
1 mol este tác dụng với NaOH cho 1 mol muối.
\frac{m_{muối}}{m_{eset}}=\frac{M_{muối}}{M_{eset}}=\frac{41}{37}\rightarrow M_{este}<M_{muối}\rightarrow gốc hiđrocacbon của ancol <23, chỉ một trường hợp duy nhất thỏa mãn là -CH_3=15<23.
Este có công thức cấu tạo thu gọn là CH_3COOCH_3
Chọn B.
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 7,6 g hỗn hợp 1 axit cacboxylic no, đơn, hở và 1 ancol đơn (số nguyên tử C trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO_2, 0,4 mol H_2O . Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 g hỗn hợp đó với H=80\% thu được m este. Tìm m
Vì n_{H_2O}-n_{CO_2}=0,4-0,3=0,1 mol\Rightarrow Rượu trong hỗp hợp là rượu no đơn chức . Gọi công thức của axit và rượu la : C_nH_{2n}O_2 ; C_mH_{2m+2}O\Rightarrow n_{C_mH_{2m+2O} }=0,1 mol; m\leqslant 2
*m=1\Rightarrow gọi số mol cua axit la a ta có \begin{cases}an=0,2 \\ a(14n+32)=7,6-0,1.32 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n=4 \\ a=0,05 \end{cases}
CT axit : CH_3CH_2CH_2COOH,n_{CH_3COOH}=0,05mol thỏa mãn \Rightarrow CT của ESTE:
CH_3CH_2CH_2COOCH_3\Rightarrow m=0,05.102.\frac{80}{100}=4,08 gam
Thỏa mãn đề bài !
*m=2 làm tương tự trên ta được \begin{cases}n=2 \\ a=0,05 \end{cases}
Trường hợp này loại vì số nguyên tử cacbon giống nhau
*m=1\Rightarrow gọi số mol cua axit la a ta có \begin{cases}an=0,2 \\ a(14n+32)=7,6-0,1.32 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n=4 \\ a=0,05 \end{cases}
CT axit : CH_3CH_2CH_2COOH,n_{CH_3COOH}=0,05mol thỏa mãn \Rightarrow CT của ESTE:
CH_3CH_2CH_2COOCH_3\Rightarrow m=0,05.102.\frac{80}{100}=4,08 gam
Thỏa mãn đề bài !
*m=2 làm tương tự trên ta được \begin{cases}n=2 \\ a=0,05 \end{cases}
Trường hợp này loại vì số nguyên tử cacbon giống nhau
0 nhận xét