Bài 1. Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A, B đơn chức. Khi phân tích định lượng A cũng như B đều thu được 50% C; 5,56% H và 44,44% O. Lấy hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 12%, cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi trong đó hơi nước có khối lượng 88 gam, phần rắn khan đun với vôi tôi xút được hỗn hợp khí và hơi có tỷ khối so với oxi bằng 0,75. CTCT của A, B là.
Dễ dàng tìm được công thức đơn giản nhất của A, B là (C_3H_4O_2)_n.
Dung dịch NaOH ban đầu có khối lượng nước là m=100-\dfrac{100.12}{100}=88(g)=m_{nước\ sau}\Rightarrow X gồm các este đơn chức \Rightarrow CTPT C_3H_4O_2. M=24 Như vậy trong khí và hơi phải có một chất có M>24 trong các CT chỉ có HO-CH_2CH_2-COONa là thỏa.
Chất thứ hai có hai khả năng là M=2 tức là Natrifomat và M=18 tức là HO-COONa ( loại vì chỉ tạo ra hỗn hợp hơi).\Longrightarrow đpcm.
Khuyến mãi :D
[SPOILER="Hiện"]Suy ra chất rắn gồm \begin{cases}HO-CH_2CH_2-COONa:\ x(mol)\\HCOONa:\ y(mol)\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x+y=n_{Na}=0,3(mol) \\ 46x+2y=24(x+y)\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,15(mol)\\y=0,15(mol)\end{cases}
Bài 2. Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic(lấy dư) và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic. Sau phản ứng thu được 16,8 gam 3 este. Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng xà phòng hoá với dung dịch NaOH 4 M thì thu được m gam muối: (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%).A. 10 gam
B. 16,4 gam
C. 8,2 gam
D. 12,3 gam
•Gọi x là số mol axit axetic phản ứng ,BTKL ta có:60x+8,4=16,8+18x \Rightarrow x=0,2
•m_{CH_3COONa}=0,2.82=16,4 \Rightarrow \boxed{B}
Bài 3. Hợp chất hữu cơ X đa chức có công thức phân tử C_9H_{14}O_6. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn X sản phẩm thu được là hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ đơn chức (trong đó có 1 axit có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức Y. Đem 13,08 gam X tham gia phản ứng tráng bạc thì khối lượng Ag lớn nhất thu được làA. 12,96 g
B. 25,92 g
C. 27 g
D. 6,48 g
Công thức phân tử C_9H_{14}O_6 là este 3 chức no, tác dụng với NaOH cho 2 muối của axit hữu cơ đơn chức R_1-COOH - R_2-COOH trong đó 1 âxit có mạch carbon phân nhánh, ví dụ gốc R_1 phân nhánh ==> gốc R_1- có ít nhất 3 carbon ==> công thức cấu tạo thu gọn của este là: (R_1-COO)(R_2-COO)_2-C_3H_5
Este X tráng gương ==> X có gốc H-COO-
==> X là (CH_3)_2-CH-COO)(H-COO)_2-C_3H_5 + 3 NaOH
---> (CH_3)_2-CH-COONa + 2 HCOONa + C_3H_5(OH)_3
số mol este = \dfrac{13,08}{218} = 0,06 ==> số mol formiat = 2.0,06 = 0,12
==> số mol Ag = 2 mol formiat = 0,24 ==> khối lượng Ag = 108.0,24 = 25,92 ===> câu B
Câu 4. Cho hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một ancol đơn chức và este tạo bởi axit và ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 1,55 gam hỗn hợp X thu được 1,736 lít CO_2 (ở đktc) và 1,26 gam H_2O. Mặt khác khi cho 1,55 gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M tạo ra m gam muối. Sau phản ứng tổng số gam ancol thu được là 0,74 gam và ứng với 0,01 mol. Vậy giá trị của m là:A. 1,175 g
B. 1,225 g
C. 2,05 g
D. 1,075 g
Ta có: {n}_{CO_2}=0,0775 mol
{n}_{H_2O}=0,07 mol \Rightarrow {n}_{0}=0,03(mol).
Gọi số mol axit ,ancol, este lần lượt là a,b,c(mol) ta có
\begin{cases}b+c=0,01\\ a+c=0,0125\\ 2a+b+2c=0,03\end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a=0,0075\\ b=0,005 \\c=0,005\end{cases}
\Longrightarrow gốc axit là -C_2H_3\Rightarrow m =1,175g
Câu 5. Thủy phân este A bằng dung dịch NaOH, thu được muối B và chất hữu cơ D. Cho B phản ứng với dd AgNO_3/ NH_3 thu được Ag và dung dịchX. Dung dịch X vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với H_2SO_4 đều sinh khí vô cơ. Biết D có công thức (CH_2O)n và thỏa mãn sơ đồ:D\xrightarrow{H_2/t^0\ Ni} F\xrightarrow{HCl}(CH_2Cl)_n Khi đốt 0,1 mol A thấy cần V lit O_2 (đkc). Giá trị V là:A. 5,6
B. 8,96
C. 5,6 hoặc 6,72
D. 6,72 hoặc 8,96
Từ (CH_2Cl)_n tương đương (CH_3)_n\Rightarrow biện luận \Rightarrow n = 2 \Rightarrow D là C_2H_4O_2
D \to F\to (CH_2Cl)_n\Rightarrow HOC-CH_2-OH \to HO-CH_2-CH_2-OH \to Cl-CH_2-CH_2-Cl
B cho phản ứng tráng gương \Rightarrow B là muối HCOONa
\Rightarrow X có 2 trường hợp:
HCOO-CH=CH-OOC-H + 2 NaOH \to 2 H-COONa + HOC-CH_2-OH
H-COO-CH(OH)-CH_2-OH + NaOH \to H-COONa + HOC -CH_2-OH + H_2O
Nếu X là H-COO-CH=CH-OOC-H \Rightarrow C_4H_4O_4 + 3 O_2 \to 4 CO_2 + 2 H_2O\Rightarrow n_{O_2 }= 0,3 \Rightarrow V = 6,72
Nếu X là H-COO-CH(OH)-CH_2-OH\Rightarrow C_3H_6O_4 + 2,5 O_2 \to 3 CO_2 + 3 H_2O\Rightarrow n_{O_2 }= 0,25 \Rightarrow V = 5,6
Chọn C.
0 nhận xét