A. Trong đoạn S_1S_2 cách nguồn 2cm\quad \quad \quad B. Ngoài đoạn S_1S_2 cách nguồn 2cm
C. Ngoài đoạn S_1S_2 cách nguồn 4cm \quad \quad \quad D.Trong đoạn S_1S_2 cách nguồn 4cm
Hướng dẫn:
Phương trình sóng tổng quát tại M bất kỳ cho 2 nguồn cùng pha dao động với biên độ a
u_M=2a\cos\dfrac{\pi }{\lambda }(d_2-d_1)\cos(\omega t-\dfrac{\pi }{\lambda }(d_2+d_1))
Giả sử M nằm trong đoạn 2 nguồn thì \dfrac{-\pi }{\lambda }(d_2+d_1)=\dfrac{-\pi }{0,05}.12.10^{-2}\neq k2\pi (loại)
Vậy M phải nằm ngoài đoạn 2 nguồn
\dfrac{\pi }{0,05}(d_2+d_1)=k2\pi \Leftrightarrow d_2+d_1=0,1k
Giả sử M nằm gần phía S_1 thì d_2-d_1=l=0,12m
Suy ra d_2=0,05k+0,06>l=0,12m \Rightarrow k_{min}=2 \Rightarrow d_2-l=0,04m
Chọn C
u_M=2a\cos\dfrac{\pi }{\lambda }(d_2-d_1)\cos(\omega t-\dfrac{\pi }{\lambda }(d_2+d_1))
Giả sử M nằm trong đoạn 2 nguồn thì \dfrac{-\pi }{\lambda }(d_2+d_1)=\dfrac{-\pi }{0,05}.12.10^{-2}\neq k2\pi (loại)
Vậy M phải nằm ngoài đoạn 2 nguồn
\dfrac{\pi }{0,05}(d_2+d_1)=k2\pi \Leftrightarrow d_2+d_1=0,1k
Giả sử M nằm gần phía S_1 thì d_2-d_1=l=0,12m
Suy ra d_2=0,05k+0,06>l=0,12m \Rightarrow k_{min}=2 \Rightarrow d_2-l=0,04m
Chọn C
2/Một sóng dừng và một sóng chạy có phương trình lần lượt là {u}_{1}=a.cos(kx+\frac{\pi }{2}) cos\omega t (cm) và {u}_{2}=Acos(\omega t-kx) (cm) . Hiệu pha tại hai điểm có tọa độ là {x}_{1}=\frac{\pi }{3k} và {x}_{2}=\frac{\pi }{2k} đối với hai sóng tương ứng là \varphi 1va \varphi 2 có tỉ số \frac{\varphi 1}{\varphi 2} là:
A.8/9
B.2/3
C.2/3
D.3/4
Hướng dẫn:
Ta có:
x_1=\frac{\pi}{3k}\Rightarrow u_1=-a\frac{\sqrt{3}}{2}cos(\omega.t)=a\frac{\sqrt{3}}{2}cos(\omega.t+\pi)
u_2=Acos(\omega.t-\dfrac{\pi}{3})
\Rightarrow \Delta \varphi_1=4\dfrac{\pi}{3}
x_1=\frac{\pi}{3k}\Rightarrow u_1=-a\frac{\sqrt{3}}{2}cos(\omega.t)=a\frac{\sqrt{3}}{2}cos(\omega.t+\pi)
u_2=Acos(\omega.t-\dfrac{\pi}{3})
\Rightarrow \Delta \varphi_1=4\dfrac{\pi}{3}
Ta lại có :
x_2=\frac{\pi}{2k} \Rightarrow u_1=-acos(\omega.t)=acos(\omega.t+\pi)
x_2=\frac{\pi}{2k} \Rightarrow u_1=-acos(\omega.t)=acos(\omega.t+\pi)
u_2=Acos(\omega.t-\dfrac{\pi}{2})
\Rightarrow \Delta \varphi_2=3\dfrac{\pi}{2}
\Rightarrow \frac{\Delta \varphi_1}{\Delta \varphi_2}=8/9
\Rightarrow \Delta \varphi_2=3\dfrac{\pi}{2}
\Rightarrow \frac{\Delta \varphi_1}{\Delta \varphi_2}=8/9
Chọn đáp án A
3/Dây AB dài 15 cm đầu B cố định. Đầu A là một nguồn dao động với tần số 10 Hz, ta thấy trên dây có sóng dừng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 50cm/s. Số bó sóng quan sát được trên dây là
A. 4. B. 5.
C. 7.
D. 6.
Hướng dẫn:
Chúng ta cần chú ý rằng đầu là nguồn dao động thì được coi là đứng yên, tức là nút sóng.
Vậy sóng dừng với hai đầu là nút: l=k.\dfrac{\lambda}{2}
Suy ra k=6
Chọn D
4/Trên sợi dây OA, đầu A cố định và đầu O gắn vào nguồn dao động điều hòa với tần số 20Hz thì trên sợi dây có sóng dừng tổng cộng 5 nút. Muốn dây trên rung thành 2 bó sóng thì ở O phải dao động với tần số là
A. 10Hz
B. 40Hz
C. 8Hz
D. 15Hz
Hướng dẫn:
L=4.\dfrac{v}{2f_{1}},L=2.\dfrac{v}{2f_{2}}
\Rightarrow \dfrac{4}{f_{1}}=\dfrac{2}{f_{2}}\Leftrightarrow f_{2}=10Hz
Đáp án A
\Rightarrow \dfrac{4}{f_{1}}=\dfrac{2}{f_{2}}\Leftrightarrow f_{2}=10Hz
Đáp án A
0 nhận xét